Bài tập theo bài học Tiếng Việt 2 cả năm 2026-2027 - Bộ phiếu thực hành sau giờ học
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập theo bài học Tiếng Việt 2 cả năm 2026-2027 - Bộ phiếu thực hành sau giờ học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_theo_bai_hoc_tieng_viet_2_ca_nam_2026_2027_bo_phieu.docx
Đáp án.docx
Fonts.rar
Nội dung text: Bài tập theo bài học Tiếng Việt 2 cả năm 2026-2027 - Bộ phiếu thực hành sau giờ học
- Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 2 Tiết 4 Bài 4: Tết đến rồi Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Từ ngữ và câu về ngày Tết 1. Quan sát tranh. Viết tên ba đồ vật hoặc nguyên liệu em nhìn thấy. Tranh: SGK Tiếng Việt 2, tập 2, tr. 21. 11111111111111111 11111111111111111 2. Gạch dưới hai câu nêu hoạt động trong đoạn sau. Mẹ rửa lá. Bố lau chiếc mẹt. Bánh chưng rất thơm. Đây là món bánh em thích. 3. Đánh số 1–6 vào ô vuông để nêu các bước làm bánh chưng của gia đình Nam. Gia đình Nam chuẩn bị xong gạo nếp, đỗ xanh và thịt lợn trước khi rửa lá. □ Gói bánh bằng lá đã rửa và lau. □ Vớt bánh đã luộc chín. □ Rửa lá dong. □ Chuẩn bị gạo nếp, đỗ xanh và thịt lợn. □ Luộc bánh đã gói. □ Lau lá dong đã rửa sạch. 4. Sắp xếp các từ ngữ thành câu rồi viết lại. a) bạn / chúc / ai / nhân dịp Tết / ? 11111111111111111 b) em / chúc / ông bà / mạnh khoẻ / . 11111111111111111 Phiếu 3 · 141
- Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 2 Tiết 5–6 Bài 4: Tết đến rồi Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Viết lời chúc Tết 1. Viết lời chúc Tết gửi một người thân hoặc một người bạn ở xa. Gợi ý: Em gửi lời chúc cho ai? Em chúc người đó điều gì trong năm mới? Cuối lời chúc, em ghi tên mình. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Phiếu 4 · 142
- Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 2 Tiết 1–2 Bài 5: Giọt nước và biển lớn Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Đọc hiểu Đọc lại “Giọt nước và biển lớn” (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, tr. 23–24) rồi làm bài tập. 1. Dòng suối nhỏ chảy xuống đâu? A. Chảy lên ngọn núi. B. Chảy vào đám mây. C. Chảy xuống chân đồi. D. Chảy lên ngọn cây. 2. Từ “mênh mông” trong bài thơ tả gì? A. Biển. B. Giọt nước. C. Bãi cỏ. 3. Từ những giọt mưa, nước đã đi qua những đâu để tới biển? Viết 1–2 câu. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 4. Nếu là biển, em sẽ nói gì để cảm ơn những giọt nước? 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Phiếu 1 · 143
- Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 2 Tiết 3 Bài 5: Giọt nước và biển lớn Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Luyện viết chữ hoa 1. Viết chữ hoa S theo mẫu. Cỡ vừa: S S S 11111111111111111 11111111111111111 Cỡ nhỏ: S S S 11111111111111111 11111111111111111 2. Viết các từ ngữ và câu sau. Sóng biển 11111111111111111 11111111111111111 Sớm mai 11111111111111111 11111111111111111 Suối chảy róc rách qua khe đá. 11111111111111111 11111111111111111 Phiếu 2 · 144
- Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 2 Tiết 1–2 Bài 6: Mùa vàng Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Đọc hiểu Đọc lại “Mùa vàng” (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, tr. 26–27). Với câu 1 và 2, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. 1. Chi tiết nào tả quả hồng trong bài? A. Đỏ mọng. B. Nâu bóng. C. Vàng ươm. D. Xanh non. 2. Qua lời mẹ, Minh hiểu người nông dân phải làm gì để có sản phẩm thu hoạch? A. Chỉ chờ cây lớn lên. B. Chỉ làm việc khi trời mát. C. Chăm sóc cây dù mưa nắng, hạn hán. D. Chỉ hái những quả đã chín. 3. Ghi vào bảng các công việc người nông dân đã làm và kết quả của những công việc ấy theo lời mẹ. Công việc Kết quả 4. Sau khi đọc bài, em muốn làm gì để thể hiện sự quý trọng công sức của người nông dân? Viết 1–2 câu. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Phiếu 1 · 145

