Bộ đề ôn tập Công nghệ lớp 9 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (10 đề kèm bản đặc tả và đáp án)

docx 139 trang Anh Phan 30/10/2026 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề ôn tập Công nghệ lớp 9 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (10 đề kèm bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_tap_cong_nghe_lop_9_giua_hoc_ki_1_nam_hoc_2026_2027.docx

Nội dung text: Bộ đề ôn tập Công nghệ lớp 9 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 (10 đề kèm bản đặc tả và đáp án)

  1. Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 06 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Công nghệ - Lớp: 9 Phần tự luận: chấp nhận cách diễn đạt khác nếu đúng ý; với ý có nhiều kết luận hợp lí, chấm theo lập luận có căn cứ kiến thức đã học. Không trừ điểm hai lần cho cùng một lỗi kéo theo. Điểm bài kiểm tra là tổng điểm các câu, làm tròn đến một chữ số thập phân (ví dụ: 7,75 làm tròn thành 7,8). PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C A D B B D B D C A C A Mỗi câu chọn đúng duy nhất phương án được 0,25 điểm; chọn sai, chọn nhiều phương án hoặc bỏ trống: 0 điểm. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (1 điểm) Câu a b c d 13 Đ Đ S S Đ: Đúng; S: Sai. Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm, chấm độc lập; ý sai hoặc bỏ trống: 0 điểm. Giải thích câu 13: a) Đúng. Ở bước 1, để xác định mục tiêu tìm kiếm, có thể đặt câu hỏi tìm kiếm thông tin chính và câu hỏi cụ thể về ngành nghề. b) Đúng. Nguồn đáng tin cậy được đánh giá theo tính cập nhật, tính liên quan, tính chính xác, tính pháp lí; video của tài khoản không rõ danh tính không bảo đảm tính chính xác, tính pháp lí; số lượt xem không phải tiêu chí đánh giá nguồn. c) Sai. Câu hỏi (3) hỏi số tiền người mới vào nghề nhận được, thuộc nhóm thông tin về tiền lương, tiền công; nhu cầu và đơn vị tuyển dụng là nhóm thông tin khác. d) Sai. Thông tin thị trường lao động giúp người học có căn cứ chọn nghề vừa phù hợp với sở thích, năng lực của bản thân vừa thoả mãn nhu cầu tuyển dụng của xã hội; nhu cầu tuyển tăng chưa đủ để mọi người cùng chọn một nghề. PHẦN III. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 14. (1,5 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Ý nghĩa thứ nhất đối với gia đình, chẳng hạn: giúp cá nhân nhanh chóng có 0,25 việc làm, có thu nhập để gánh vác một phần chi phí cho gia đình. Ý nghĩa thứ hai đối với gia đình, khác ý thứ nhất, chẳng hạn: có nghề nghiệp 0,25 ổn định là cơ hội để xây dựng kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn. Ý nghĩa thứ nhất đối với xã hội, chẳng hạn: mỗi người tìm được việc làm phù 0,25 hợp, có thu nhập ổn định, tránh xa được các tệ nạn xã hội. 81
  2. Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn Lời giải / yêu cầu đạt Điểm Ý nghĩa thứ hai đối với xã hội, khác ý thứ nhất, chẳng hạn: giảm tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây lãng phí cho xã hội; hoặc góp phần quy 0,25 hoạch, phát triển thị trường lao động, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Chấp nhận cách diễn đạt khác đúng ý. b) Chỉ ra đúng một chi tiết trong câu chuyện thể hiện ý nghĩa đối với bản thân anh Thịnh, chẳng hạn: anh luôn say mê, chủ động làm thêm nhiều bài thực 0,25 hành; hoặc chỉ sau vài tháng đã làm chủ được các thiết bị mới; hoặc anh cảm thấy hài lòng với công việc của mình. Giải thích hợp lí, gắn chi tiết với ý nghĩa đã học, chẳng hạn: chọn nghề phù hợp với sở thích, năng lực tạo động lực học tập để hoàn thiện kĩ năng; giúp nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp; là nền tảng của sự hài lòng 0,25 với công việc. Chấm dòng này riêng với dòng trên khi lời giải thích vẫn đúng với một chi tiết có trong câu chuyện. Câu 15. (1,5 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Xếp đúng hai hoặc ba trong bốn yêu cầu, chẳng hạn: (1) thuộc năng lực; (3) 0,25 thuộc phẩm chất. Xếp đúng cả bốn yêu cầu: năng lực gồm (1), (2); phẩm chất gồm (3), (4) (cộng với dòng trên, cả ý a được 0,5 điểm). Xếp sai một yêu cầu chỉ mất điểm dòng 0,25 này. b) Chọn ứng viên M. 0,25 Giải thích dựa vào đặc điểm môi trường làm việc, chẳng hạn: làm việc với dây chuyền tự động, thiết bị điện nên tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao, áp lực công việc 0,25 lớn; M luôn ngắt điện, treo biển báo và bình tĩnh khi dây chuyền gặp sự cố, còn N đôi khi bỏ qua bước ngắt điện, dễ gây tai nạn. Giải thích dựa vào yêu cầu về năng lực, chẳng hạn: M gặp máy mới thì tự tìm đọc tài liệu hướng dẫn, khi dây chuyền dừng thì tự kiểm tra từng bộ phận để tìm nguyên nhân, thể hiện khả năng tự học, làm việc độc lập và xử lí sự cố của người bảo trì; N thường nhờ đồng nghiệp đọc tài liệu và làm thay nên chưa thể 0,25 hiện được khả năng này. Thông tin về hai ứng viên không cho biết tài liệu viết bằng ngôn ngữ nào nên không bắt kết luận về yêu cầu (2); nhận xét chưa đủ dữ kiện để đánh giá yêu cầu (2) vẫn được chấp nhận. Giải thích dựa vào yêu cầu về phẩm chất, chẳng hạn: M tuân thủ quy trình an toàn, chịu được áp lực, đáp ứng yêu cầu (3), (4); N vì kịp tiến độ mà bỏ qua bước ngắt điện, chưa có tính kỉ luật, tuân thủ quy trình an toàn. Mỗi dòng giải 0,25 thích được chấm riêng theo nhận xét đúng về biểu hiện của ứng viên so với yêu cầu; lỗi xếp nhóm ở ý a không trừ lại ở ý b. 82
  3. Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn Câu 16. (1,5 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Nêu đúng trình độ có thể theo học ngay sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, chẳng hạn: học nghề trình độ sơ cấp, trung cấp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp. 0,25 Chấp nhận nêu trung học nghề theo quy định hiện hành; không bắt nêu đủ các trình độ. Nêu học ngay cao đẳng, đại học thì không cho điểm dòng này. Nêu đúng điểm khác của thời điểm sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông: có thể học trình độ cao hơn là cao đẳng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc đại 0,25 học tại cơ sở giáo dục đại học (vẫn có thể học sơ cấp, trung cấp). b) Nêu trình độ phù hợp với vị trí kĩ thuật viên sửa chữa xe máy điện và mong muốn sớm đi làm, chẳng hạn: trình độ cao đẳng hoặc trung cấp (chấp nhận sơ 0,25 cấp) nghề sửa chữa xe máy điện, công nghệ kĩ thuật ô tô, xe máy. Nêu đúng nơi đào tạo tương ứng với trình độ đã nêu, chẳng hạn: trường cao đẳng, trường trung cấp hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác có đào tạo nghề 0,25 này. Giải thích hướng đi phù hợp với mong muốn trở thành kĩ thuật viên sửa chữa, chẳng hạn: đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp chú trọng kĩ năng thực hành 0,25 sửa chữa, bảo dưỡng, đúng công việc của kĩ thuật viên. Giải thích hướng đi phù hợp với mong muốn sớm đi làm, chẳng hạn: thời gian đào tạo ngắn hơn trình độ đại học nên Lộc sớm có nghề, sớm tham gia thị trường lao động. Nếu đề xuất học đại học: không cho điểm dòng trình độ và 0,25 dòng này (thời gian học dài hơn nên lập luận sớm đi làm không thể đúng); dòng nơi đào tạo và dòng kĩ năng nghề vẫn chấm riêng. Câu 17. (1,5 điểm) Lời giải / yêu cầu đạt Điểm a) Nhận xét đúng: cả hai năm, số người tìm việc đều nhiều hơn số chỗ làm cần 0,25 tuyển (18 000 so với 12 000; 19 000 so với 13 500). Nhận xét đúng: tỉ lệ chỗ làm yêu cầu lao động đã qua đào tạo tăng nhanh (60% lên 72%), trong khi tỉ lệ người tìm việc đã qua đào tạo thấp và tăng chậm (30% 0,25 lên 32%); chênh lệch giữa hai tỉ lệ ngày càng lớn. b) Gắn sự tăng lên với vấn đề cơ bản đã học: xu hướng tuyển dụng người lao động được đào tạo, có kinh nghiệm (người sử dụng lao động ngày càng đòi hỏi 0,25 trình độ chuyên môn). Giải thích vì sao có xu hướng đó, dựa vào nội dung vấn đề cơ bản đã học, chẳng hạn: cơ cấu lao động chuyển dịch, giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, kĩ thuật, công nghệ phát triển nên công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kĩ 0,25 năng ngày càng cao. Chấp nhận lời giải thích đúng khác dựa vào vấn đề cơ bản đã học; không bắt nêu đủ các nguyên nhân trên. Dự đoán đúng khó khăn, chẳng hạn: người tìm việc chưa qua đào tạo ngày 0,25 càng khó tìm được việc làm, hoặc chỉ tìm được việc giản đơn, thu nhập thấp. 83
  4. Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn Lời giải / yêu cầu đạt Điểm Giải thích hợp lí, chẳng hạn: phần lớn chỗ làm yêu cầu lao động đã qua đào tạo và tỉ lệ này tiếp tục tăng, trong khi số người tìm việc nhiều hơn số chỗ làm nên người chưa qua đào tạo khó cạnh tranh. Nếu dự đoán sai chiều (cho rằng người 0,25 chưa qua đào tạo dễ tìm việc hơn) thì lời giải thích không thể đúng và không cho điểm dòng này. 84
  5. Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Công nghệ - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 07 Thời gian làm bài: 45 phút Mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị Chỉ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TT Tổng đề kiến thức tiêu TNKQ TNKQ TNKQ TNKQ TL TL TL TL NLC Đ/S NLC Đ/S NLC Đ/S NLC Đ/S 2 Nghề nghiệp Số 2 (C1, 1 trong lĩnh vực Khái quát về nghề - 1 (C3) (C21b, - - - - - - - 6 1 câu/ý C2) (C21a) kĩ thuật, công nghiệp C21d) nghệ Điểm 0,5 0,25 - 0,25 0,5 - - - - - - - 1,5 Nghề nghiệp Đặc điểm, yêu Số 2 (C4, 1 - - 1 (C6) - - - - - - - 4 trong lĩnh vực cầu chung của các câu/ý C5) (C21c) 2 kĩ thuật, công ngành nghề kĩ nghệ thuật, công nghệ Điểm 0,5 - - 0,25 0,25 - - - - - - - 1 Giáo dục kĩ Số 2 (C7, - - 1 (C9) - - - - - - - - 3 thuật, công câu/ý C8) Cơ cấu hệ thống 3 nghệ trong hệ giáo dục quốc dân thống giáo Điểm 0,5 - - 0,25 - - - - - - - - 0,75 dục quốc dân Giáo dục kĩ Số Phân luồng và cơ 1 (C10) - - 1 (C11) - - - - - - - - 2 thuật, công câu/ý hội lựa chọn nghề 4 nghệ trong hệ nghiệp kĩ thuật, thống giáo công nghệ Điểm 0,25 - - 0,25 - - - - - - - - 0,5 dục quốc dân Giáo dục kĩ Số 1 1 1 (C12) - - 1 (C13) - - - - - - 4 thuật, công Hướng đi sau tốt câu/ý (C23a) (C23b) 5 nghệ trong hệ nghiệp trung học thống giáo cơ sở Điểm 0,25 - - 0,25 - 0,5 - - 1 - - - 2 dục quốc dân Thị trường Số 2 (C14, Khái niệm, yếu tố - - 1 (C15) - - - - - - - - 3 lao động kĩ câu/ý C16) ảnh hưởng, vai trò 6 thuật, công của thị trường lao nghệ tại Việt động Điểm 0,5 - - 0,25 - - - - - - - - 0,75 Nam 85