Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 năm học 2026-2027 - bộ 10 đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 năm học 2026-2027 - bộ 10 đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2026_202.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 6 năm học 2026-2027 - bộ 10 đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án
- Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Tổng điểm Điểm 1 1 1 2 0 4 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 20% 30% 40% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 86
- Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 6 - Năm học 2026-2027 - Đề số 09 Thời gian làm bài: 90 phút Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Nhận biết - C1: Nhận biết không gian diễn ra sự việc qua lời kể. Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Nhận biết không gian diễn ra sự việc qua lời kể. 2 (C1, C5) - - - - C5: Truy xuất hai chi tiết chăm sóc được nhân vật nêu rõ. Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Truy xuất hai chi tiết chăm sóc được nhân vật nêu rõ. Đọc Thông hiểu 1 Truyện loài vật hiểu - C3: Giải thích sự khác nhau trong cách nhìn cùng một công việc từ lí lẽ nhân vật. - 1 (C3) - - Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Giải thích sự khác nhau trong cách nhìn cùng một công việc từ lí lẽ nhân vật. Vận dụng cao - C8: Đánh giá sức thuyết phục của lí lẽ khi điều kiện thay đổi, phân biệt căn cứ bị thay đổi và căn cứ còn giá trị. - - - 1 (C8) Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Đánh giá sức thuyết phục của lí lẽ khi điều kiện thay đổi, phân biệt căn cứ bị thay đổi và căn cứ còn giá trị. Nhận biết Đọc Từ láy; nghĩa của 1 - C2: Nhận diện từ láy trong nhóm từ của ngữ liệu. 1 (C2) - - - hiểu từ Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Nhận diện từ láy trong nhóm từ của ngữ liệu. 87
- Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn Số câu/ý theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng năng kiến thức Nhận biết Vận dụng hiểu cao Vận dụng - C7: Vận dụng nghĩa và sắc thái từ để tạo lời giới thiệu cân bằng về hai quan điểm. - - 1 (C7) - Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Vận dụng nghĩa và sắc thái từ để tạo lời giới thiệu cân bằng về hai quan điểm. Thông hiểu - C6: Giải thích nhân hóa qua lời đối đáp và tác dụng thể hiện cách ứng xử của Đọc 1 Biện pháp nhân hóa nhân vật. - 1 (C6) - - hiểu Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Giải thích nhân hóa qua lời đối đáp và tác dụng thể hiện cách ứng xử của nhân vật. Thông hiểu - C4: Hiểu thông tin về đặc điểm và xác định đối tượng do phần phụ sau cụm Đọc 1 Cụm danh từ danh từ bổ sung. - 1 (C4) - - hiểu Năng lực: Ngôn ngữ và văn học: Hiểu thông tin về đặc điểm và xác định đối tượng do phần phụ sau cụm danh từ bổ sung. Thông hiểu / Vận dụng - yêu cầu tích hợp - C9*: Kể trải nghiệm bất đồng và tìm cách phối hợp, triển khai diễn biến, lựa 2 Viết Kể lại trải nghiệm chọn và cảm xúc bằng ngôi thứ nhất. - 1 (C9*) 1 (C9*) - Năng lực: Viết: Kể trải nghiệm bất đồng và tìm cách phối hợp, triển khai diễn biến, lựa chọn và cảm xúc bằng ngôi thứ nhất. Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 88
- Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 09 Môn: Ngữ văn - Lớp: 6 Thời gian làm bài: 90 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu hoặc thiết bị tra cứu. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8. TRÂU NHÀ VÀ TRÂU RỪNG (TRÍCH) Một hôm, có một người cày ruộng thả trâu lên ăn ở trên núi. Bỗng có một đàn trâu rừng, bò tót đến dỗ dành trâu nhà rằng: “Chúng tôi xem anh mình cũng to, sức cũng mạnh, đôi sừng vênh ngược lên thế kia, mà sao anh lại chịu để thằng bé cỏn con nó xỏ dây vào mũi, nó bắc ách lên vai, nó đem đi cày, đi bừa, mưa nắng cũng phải chịu, đói khát không dám kêu, vất vả cả đời không lúc nào là được thư nhàn sung sướng! Sao anh không xem chúng tôi đây ăn ở với nhau từng đàn, từng lũ trên rừng xanh, núi rậm, muốn ăn thì ăn, muốn chơi thì chơi chẳng ai kiềm thúc, mà cũng chẳng sợ ai. Bây giờ thằng bé nó đã thả anh lên đây, thì anh nên theo về trên núi với chúng tôi cho nó có bầu, có bạn. Tội gì mà cho nó ràng buộc mãi cái thân như thế. Lấy tình đồng loại, chúng tôi mới bảo phải chăng cho anh nghe: Theo chúng tôi, thì khôn; không theo chúng tôi thì chết”. Trâu nhà đáp rằng: “Các anh nói vậy cũng phải. Song mà tôi lại nghĩ thế này: Tôi ở với người, khi ăn, khi uống có một thằng chăn, lúc ngủ, lúc nằm, có một nhà rộng. Kể cũng là thanh nhàn phong lưu chớ. Còn như một ngày một buổi cày, bừa, cũng là công báo, nghĩa đền có chi là khó nhọc, có chi là khổ sở! Người nuôi, kẻ chăn, ăn ở với mình thế, mà bây giờ mình bỏ mình đi, thì chẳng cũng ra tuồng vong ân bội nghĩa hay sao! Còn các anh ở trên rừng xanh, núi rậm, tuy không ai cai quản, tuy không bận bịu gì, kể ra thì đáng vui thật. Song mà các anh phải dày sương, dãi gió, nay đây, mai đó, ăn không chắc bữa, uống chẳng chắc hơi, thật là bấp bênh thất thường lắm. Ấy là tôi không nói, khi gặp con hổ con beo nó rình, nó muốn xơi thịt, hay chằng gì ngay thằng bé cỏn con kia nó muốn bỏ lưới thả chó vào nó vây, thì phỏng lúc ấy các anh đi đường nào cho khỏi, tránh lối nào cho kịp? ” Nguyễn Văn Ngọc (sưu tập), Truyện cổ nước Nam, tập II: Muông chim, mục 28; theo bản ebook TVE-4U, tr. 58 của tệp PDF. Kiềm thúc: ràng buộc, giữ trong khuôn phép. Công báo, nghĩa đền: làm việc để đáp lại công ơn. Vong ân bội nghĩa: quên ơn, phụ lòng người đã giúp mình. Câu 1 đến câu 4: chọn một phương án đúng; ghi số câu và chữ cái tương ứng (A, B, C, D) vào giấy làm bài. Câu 1. (0,5 điểm) Cuộc trò chuyện giữa trâu nhà và đàn trâu rừng, bò tót diễn ra ở đâu? A. Trong ngôi nhà người nuôi trâu B. Trên núi, nơi trâu nhà được thả lên ăn C. Giữa thửa ruộng đang cày D. Trong chiếc lưới của người đi săn 89
- Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn Câu 2. (0,5 điểm) Từ nào sau đây là từ láy? A. đồng loại B. cày bừa C. rừng xanh D. bấp bênh Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao đàn trâu rừng xem việc cày, bừa là khổ sở, còn trâu nhà lại thấy việc ấy có thể chấp nhận? A. Hai bên gắn cùng công việc với những điều mình coi trọng khác nhau. B. Hai bên cùng coi việc đáp ơn người nuôi là điều quan trọng nhất. C. Trâu nhà cho rằng đời sống tự do của đàn trâu rừng không có gì đáng vui. D. Hai bên chỉ khác nhau ở việc đánh giá sức lực của trâu nhà. Câu 4. (0,5 điểm) Trong cụm danh từ “thằng bé cỏn con kia”, phần phụ sau “cỏn con kia” giúp người đọc hiểu thêm điều gì? A. Số lượng những đứa trẻ ở trên núi B. Thời gian đứa trẻ bắt đầu chăn trâu C. Đặc điểm nhỏ bé và đứa trẻ cụ thể đang được nhắc tới D. Số công việc đứa trẻ đã hoàn thành Câu 5. (1,0 điểm) Theo lời trâu nhà, khi ăn, uống và khi ngủ, nằm, nó nhận được sự chăm sóc nào từ con người? Nêu đủ hai điều ấy. Câu 6. (1,0 điểm) Trong truyện, trâu nhà đáp: “Các anh nói vậy cũng phải. Song mà tôi lại nghĩ thế này”. Cách nhân hóa bằng lời đối đáp ấy giúp em hiểu trâu nhà ứng xử với ý kiến khác mình ra sao? Giải thích tác dụng của từng vế lời nói được dẫn. Câu 7. (1,0 điểm) Em cần giới thiệu hai quan điểm trong truyện cho một bạn chưa đọc. Hãy viết hai câu, mỗi câu giới thiệu điều một phía coi trọng, chọn từ ngữ để không chê bai phía còn lại. Sau đó, giải thích vì sao một từ hoặc cụm từ em đã chọn phù hợp với cách giới thiệu ấy. 90

