Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 7 năm học 2026-2027 - bộ 10 đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án

docx 101 trang Anh Phan 26/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 7 năm học 2026-2027 - bộ 10 đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_7_nam_hoc_2026_202.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 7 năm học 2026-2027 - bộ 10 đề có ma trận, bản đặc tả và đáp án

  1. Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 9. (2,0 điểm) Viết bản tóm tắt khoảng 70-90 chữ cho đoạn trích Đứa con ở phần I (kể cả phần lược dẫn). Đọc bài đồng dao sau và thực hiện yêu cầu ở Câu 10. ĐI CẦU ĐI QUÁN, ĐI BÁN LỢN CON Đi cầu đi quán Đi bán lợn con Đi mua cái xoong Đem về đun nấu Mua quả dưa hấu Về biếu ông bà Mua một đàn gà Về cho ăn thóc Mua lược chải tóc Mua cặp gài đầu Đi mau về mau Kẻo trời sắp tối Đồng dao Việt Nam, bản Đi cầu đi quán, đi bán lợn con trên Thi Viện. Chú thích: Quán: nơi bán hàng hoặc nghỉ chân. Cặp gài đầu: cặp tóc. Câu 10. (2,0 điểm) Viết đoạn văn khoảng 100-130 chữ ghi lại cảm xúc của em về bài đồng dao trên. Làm rõ cảm xúc bằng hình ảnh, chi tiết và ít nhất một nét diễn đạt của bài. 86
  2. Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 09 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 7 Chấm theo tiêu chí; cộng điểm thành phần rồi làm tròn tổng điểm đến một chữ số thập phân. Không làm tròn từng câu. Tổng điểm tối đa: 10. Chấp nhận cách diễn đạt, quan điểm khác khi phù hợp câu lệnh và có căn cứ. Gợi ý không phải đáp án duy nhất. Không trừ hai lần cùng một lỗi. Câu 5 chấm lí giải một thay đổi hành động; Câu 8 chấm sự cân nhắc nhận xét có giới hạn. Câu 9 chấm bản tóm tắt như một chỉnh thể: chọn, nối các sự việc và cô đọng bằng lời riêng; không cộng lại điểm của câu trả lời đọc hiểu khi chỉ chép chúng. Nội dung đúng thuộc tiêu chí thông hiểu; cách tổ chức và diễn đạt thuộc vận dụng. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Đáp án: C Đáp án C. Người kể thấy bà Cả đứng ở trên thềm; những vị trí còn lại không phải chỗ bà đứng trong sự việc được hỏi. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn C: 0,5 điểm; chọn khác, chọn nhiều đáp án hoặc không trả lời: 0 điểm. 0,5 Câu 2. (0,5 điểm) Đáp án: D Đáp án D. Đây là lời bà Cả nói với chị Sen; A, B là lời người kể xưng tôi, C là lời người kể thuật hành động chị Sen. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn D: 0,5 điểm; chọn khác, chọn nhiều đáp án hoặc không trả lời: 0 điểm. 0,5 Câu 3. (0,5 điểm) Đáp án: B Đáp án B. Cụm từ nêu nơi chốn cho sự việc; A là chủ ngữ, C là vị ngữ, D chỉ là một bộ phận của trạng ngữ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn B: 0,5 điểm; chọn khác, chọn nhiều đáp án hoặc không trả lời: 0 điểm. 0,5 87
  3. Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn Câu 4. (0,5 điểm) Đáp án: A Đáp án A. “Ba” đi với “thứ” để chỉ vị trí; ở B, C, D, “ba” lần lượt chỉ số lượng bạn, quyển vở, cây giống. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn A: 0,5 điểm; chọn khác, chọn nhiều đáp án hoặc không trả lời: 0 điểm. 0,5 Câu 5. (1,0 điểm) Bà Cả không có con, khao khát được bồng bế, nâng niu một đứa con. Gặp mẹ con chị Sen đánh thức ước mong ấy, làm bà xúc động và mềm lòng; vì thế bà đối xử rộng rãi hơn, không lấy lễ và cho tiền may áo cho đứa bé. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm 0,5 điểm: lí giải bà không có con nên khao khát được làm mẹ, được bồng bế đứa con; 0,25 khi chỉ nhắc việc bà không có con/ao ước mà chưa nối chúng; 0 khi sai hoặc 0,5 không có ý. 0,5 điểm: nối cuộc gặp mẹ con chị Sen với sự xúc động, mềm lòng dẫn tới cách xử sự rộng rãi hơn; 0,25 khi chỉ nói bà thương đứa bé/thay đổi mà chưa lí giải; 0 khi cho rằng 0,5 bà giận hoặc suy diễn không có căn cứ. Câu 6. (1,0 điểm) Cách nói giảm mức độ chê, khiến lời góp ý nhẹ nhàng, tế nhị hơn, giúp học sinh bớt mặc cảm. Nó vẫn chỉ ra bài nói cần được sắp xếp lại, tạo điều kiện để người nghe tiếp nhận góp ý và sửa bài. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm 0,5 điểm: giải thích cách nói làm nhẹ sự chê trách, giữ sự tế nhị/tôn trọng, giảm cảm 0,5 giác bị phê phán nặng; 0,25 khi chỉ nói “nhẹ nhàng/lịch sự” chưa làm rõ; 0 khi sai. 0,5 điểm: lí giải tác dụng giúp học sinh dễ tiếp nhận góp ý, có động lực sửa cách sắp xếp ý mà vẫn hiểu điều chưa tốt; 0,25 khi chỉ nêu một kết quả chung chưa gắn việc sửa 0,5 bài; 0 khi nói lời góp ý che giấu hoàn toàn lỗi. 88
  4. Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn Câu 7. (1,0 điểm) Có thể sửa: “Em giới thiệu cuốn truyện được giải thưởng năm ngoái của nhà văn ấy.” Đặt cụm “được giải thưởng năm ngoái” ngay sau “cuốn truyện” để chỉ rõ cuốn truyện được giải, tránh cách hiểu nhà văn được trao giải. Chấp nhận cách chuyển tương đương giữ đúng ý định đã nêu. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm 0,5 điểm: chuyển cụm để nó bổ sung trực tiếp, rõ ràng cho cuốn truyện, giữ thông tin tác giả và câu đúng ngữ pháp; 0,25 khi đã chuyển đúng đối tượng nhưng còn lỗi diễn 0,5 đạt nhỏ; 0 khi giữ vị trí gây mơ hồ hoặc làm đổi đối tượng được giải. 0,5 điểm: giải thích vị trí mới xác định cuốn truyện được giải, tránh gắn việc được giải với nhà văn; 0,25 khi chỉ nói chung “để câu rõ hơn” hoặc chỉ xác định đối tượng mà 0,5 chưa giải thích vị trí; 0 khi không giải thích/sai. Câu 8. (1,0 điểm) Không nên đồng tình với kết luận tuyệt đối. Đầu đoạn, bà hà tiện và giục Sen làm việc vất vả, đủ cơ sở phê phán cách đối xử. Nhưng ở lần gặp sau, nỗi khao khát có con khiến bà xúc động, không lấy lễ và cho tiền. Bà có khả năng rung động; đoạn trích chưa cho phép nói bà đã thay đổi hoàn toàn, vĩnh viễn. Chấp nhận ý kiến khác nếu phân biệt được điều có căn cứ và sự tuyệt đối hóa. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm 0,25 điểm: nêu lập trường rõ, chỉ ra chỗ tuyệt đối hóa trong nhận xét; 0 khi chỉ đồng 0,25 ý/không đồng ý mà không làm rõ vấn đề. 0,5 điểm: tự chọn và kết nối chi tiết ở đầu và cuối với hoàn cảnh để cân nhắc nhận xét; 0,25 khi có chi tiết phù hợp nhưng mới xét một thời điểm hoặc liệt kê chưa cân nhắc; 0 0,5 khi không có căn cứ, chỉ chép lời nhận xét. 0,25 điểm: kết luận có giới hạn, chẳng hạn sự xúc động lần này không xóa việc đối xử tệ trước đó và chưa đủ chứng minh bà đổi hẳn; 0 khi khẳng định toàn bộ tính cách/về 0,25 sau mà đoạn trích không chứng minh. 89
  5. Biên soạn: DeKiemTra.edu.vn PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 9. (2,0 điểm) Gợi ý nội dung: Sen ở không công vì nợ của cha mẹ, bị bà Cả bắt làm vất vả. Sau khi lấy chồng, Sen cùng cha mẹ mang lễ tới vì còn nợ, bế theo con. Gặp đứa trẻ, bà Cả vốn không có con xúc động, không nhận lễ và cho tiền may áo. Học sinh tự tổ chức thành bản tóm tắt, không cần kể mọi cử chỉ hoặc lời thoại. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm 0,5 điểm: giữ đúng hoàn cảnh Sen ở trừ nợ và cách đối xử hà tiện, khắc nghiệt ban đầu; 0,5 0,25 khi chỉ giữ một ý chính, không làm sai quan hệ; 0 khi sai căn bản hoặc không có. 0,5 điểm: giữ được cuộc gặp sau, nguyên nhân xúc động của bà Cả và kết quả không nhận lễ, cho tiền; 0,25 khi còn thiếu một mốc/kết quả quan trọng nhưng không đảo 0,5 nguyên nhân; 0 khi sai căn bản. Chấm sự nối kết trong bản tóm tắt, không cộng điểm chỉ vì chép câu trả lời C5. 0,5 điểm: chọn lọc, sắp xếp các mốc thành bản tóm tắt liền mạch, dung lượng phù hợp khoảng 70-90 chữ; 0,25 khi còn dàn trải hoặc thiếu liên kết; 0 khi chép nguyên văn kéo 0,5 dài/không thành bản tóm tắt. Không trừ máy móc từng chữ. 0,5 điểm: diễn đạt cô đọng bằng lời riêng, chuyển lời thoại thành lời kể phù hợp, không thêm lời bình; 0,25 khi còn lệ thuộc lời nguồn hoặc có lỗi gây vướng; 0 khi phần lớn 0,5 sao chép/tối nghĩa. Không trừ lại lỗi nội dung đã xét ở TH. Câu 10. (2,0 điểm) Có thể cảm thấy vui tươi, gần gũi trước nhịp điệu rộn ràng của chuyến đi mua sắm; các vật dụng đời thường làm hiện lên nếp sinh hoạt gia đình. Hai dòng cuối gợi sự háo hức trở về và lời nhắc thân thương. Chấp nhận cảm xúc khác gắn với văn bản, không bắt buộc theo một thông điệp về chia sẻ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm 0,5 điểm: cảm xúc có cơ sở ở hình ảnh/chi tiết, hiểu đúng nếp sinh hoạt hoặc tình cảm của bài; 0,25 khi chỉ nêu cảm xúc gắn một chi tiết nhưng chưa làm rõ; 0 khi chỉ ghi tên 0,5 bài/tác giả, chép thơ hoặc hiểu sai. 0,5 điểm: giải thích một nét diễn đạt gợi cảm, như dòng bốn chữ ngắn, sự lặp “đi/mua/về”, nhịp rộn ràng hoặc lời giục cuối bài, gắn với ấn tượng của mình; 0,25 khi 0,5 chỉ ra nét diễn đạt nhưng lí giải còn sơ lược; 0 khi chỉ gọi tên hoặc kể hình ảnh. Không lấy lại cùng ý nội dung ở TH1 để cho điểm. 0,5 điểm: tổ chức một đoạn có mạch cảm xúc, phát triển và khép lại tự nhiên, dung lượng phù hợp khoảng 100-130 chữ; 0,25 khi còn rời hoặc dung lượng chưa phù hợp; 0 0,5 khi chỉ liệt kê/chưa thành đoạn. Không trừ máy móc từng chữ. 0,5 điểm: dùng lời riêng phát triển cảm nghĩ, diễn đạt rõ và liên kết tự nhiên; 0,25 khi có ý riêng nhưng còn sáo, lặp hoặc lỗi gây vướng; 0 khi phần lớn sao chép/tối nghĩa. 0,5 Không bắt buộc liên hệ cá nhân, không trừ lại lỗi hiểu nội dung đã xét ở TH. 90